1. Thông tin chung về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo:

  • Tiếng Việt: Kỹ thuật phần mềm.
  • Tiếng Anh: Software Engineering.

- Mã ngành đào tạo: 7480103

- Trình độ đào tạo: Đại học.

- Loại hình đào tạo: Giáo dục chính quy.

- Thời gian đào tạo: 4 năm.

- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:

  • Tiếng Việt: Bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Kỹ thuật phần mềm.
  • Tiếng Anh: The degree of bachelor in Software Engineering.

- Nơi đào tạo: Trường Đại học An Giang.

2. Mục tiêu đào tạo

a. Mục tiêu chung

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật phần mềm có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành về kỹ thuật phần mềm; có khả năng tham gia và đảm nhận các dự án phát triển phần mềm, có năng lực ứng dụng các công nghệ mới phát triển các hệ thống công nghệ thông tin; có kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm có thái độ nghề nghiệp chuẩn mực đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.

b. Mục tiêu cụ thể

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực:

PO 1: Kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, kiến thức cơ sở và chuyên ngành về KTPM.

PO 2: Kỹ năng cập nhật và vận dụng các công nghệ mới để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật phần mềm; kỹ năng nghiên cứu và khám phá tri thức.

PO 3: Kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ, phong cách làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo nhằm đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa và học tập suốt đời.

PO 4: Có khả năng hình thành ý tưởng, xây dựng phương án, phát triển, triển khai và vận hành các giải pháp công nghệ thông tin.

3. Thông tin tuyển sinh và kế hoạch đào tạo

a. Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học hình thức giáo dục chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh của Trường Đại học An Giang.

b. Hình thức tuyển sinh: Theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học An Giang.

c. Tổ hợp môn xét tuyển: A00, A01, C01,D01.

d. Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh, quy mô đào tạo: 60-150 sinh viên/khóa.

4. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp chương trình cử nhân ngành KTPM phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn đầu ra (ký hiệu ELOs – Expected Learning Outcomes) sau:

CĐR Nội dung
ELO 1 Áp dụng kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội vào lĩnh vực CNTT.
ELO 2 Hiểu biết và vận dụng kiến thức cơ sở ngành vào chuyên ngành KTPM.
ELO 3 Vận dụng kiến thức chuyên ngành KTPM để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
ELO 4 Có khả năng cập nhật và ứng dụng các công nghệ, công cụ mới vào quá trình phát triển phần mềm.
ELO 5 Chọn giải pháp và công nghệ phù hợp để tư vấn cho các tổ chức và các doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
ELO 6 Nắm vững các quy trình xây dựng và phát triển phần mềm, triển khai hiệu quả các hoạt động phân tích, thiết kế, cài đặt, kiểm thử, vận hành và bảo trì một hệ thống phần mềm.
ELO 7 Có kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp tài liệu, kế thừa và phát triển các kiến thức kỹ năng chuyên môn.
ELO 8 Vận dụng hiệu quả kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm.
ELO 9 Có kỹ năng ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (B1 theo khung tham chiếu Châu Âu); kỹ năng đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh.
ELO 10 Hình thành phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiểu biết các giá trị đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp và xã hội; Hình thành tinh thần cầu tiến, sáng tạo và học tập suốt đời.
ELO 11 Nhận biết bối cảnh và nhu cầu xã hội, hình thành ý tưởng, thiết kế, xây dựng, triển khai và vận hành các hệ thống thông tin.

Chuẩn đầu ra của chương trình đối sánh với khung trình độ Việt Nam:

Mục tiêu chương trình Chuẩn đầu ra (ELO) Khung trình độ quốc gia Năng lực phẩm chất SV ĐHQG
Phẩm chất Năng lực
PO 1 ELO 1, 2, 3 K 1, 2, 3, 4 Trí tuệ Tự học, tự nghiên cứu; ứng dụng công nghệ số.
PO 2 ELO 4, 5, 6, 7 S 1, 3, 5 Trí tuệ, thích ứng Tự học, tự nghiên cứu; ứng dụng công nghệ số.
PO 3 ELO 8, 9, 10 S 2, 4, C 1 Thích ứng, trách nhiệm Tương tác liên cá nhân, lãnh đạo và quản trị.
PO 4 ELO 11 C 2, 3, 4 Sáng tạo Tự học, tự nghiên cứu, lãnh đạo và quản trị.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Theo Quyết định số 262/VBHN-DHAG ngày 18/8/2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học An Giang.

6. Phương pháp giảng dạy

a. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng, thực hành, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, động não, thuyết trình, phản biện, dự án.

b. Phương pháp đánh giá: Điểm đánh giá bao gồm điểm quá trình (bao gồm bài tập cá nhân, bài thực hành, bài tập nhóm, dự án nhóm), điểm giữa kỳ và điểm cuối kỳ. Thang điểm đánh giá môn học: thang điểm 10 sau đó quy đổi thành thang điểm 4. Thang điểm và cách xếp loại kết quả học tập được thực hiện như sau:

Xếp loại Thang điểm hệ 10 Thang điểm hệ 4
Điểm số Điểm chữ
Xuất sắc Từ 9,0 đến 10,0 4,0 A+
Giỏi Từ 8,0 đến cận 9,0 3,5 A
Khá Từ 7,0 đến cận 8,0 3,0 B+
Trung bình khá Từ 6,0 đến cận 7,0 2,5 B
Trung bình Từ 5,0 đến cận 6,0 2,0 C
Yếu Từ 4,0 đến cận 5,0 1,5 D+
Kém Từ 3,0 đến cận 4,0 1,0 D
<3,0 0,0 F

c. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt.

d. Thời điểm áp dụng: Tháng 9/2021.

Tập tin đính kèm bài viết:

# Tên tài liệu Lượt tải Tải về
1 Chương trình đào tạo DH19PM (theo CDIO) 85
2 Chương trình đào tạo DH20PM (theo CDIO) 18
3 Chương trình đào tạo DH21PM (theo CDIO) 87
Bài trướcĐại học Công nghệ thông tin
Bài sauCao đẳng Công nghệ thông tin